Giới thiệu Ban Lãnh đạo và vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Ngành GTVT Vĩnh Phúc

04/06/2021

I. BAN GIÁM ĐỐC

1. Giám đốc Sở:

    Đồng chí Lê Văn Kiên

Lĩnh vực phụ trách: 

a) Chịu trách nhiệm chung về các hoạt động, các lĩnh vực công tác của Sở theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao;

b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

- Quy hoạch, chiến lược phát triển ngành;

- Tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ và biên chế của Sở;

- Tài chính, chế độ, chính sách;

- Phòng chống tham nhũng, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Quân sự, quốc phòng; an ninh, chính trị, bảo vệ bí mật nhà nước;

- Kế hoạch, đầu tư xây dựng cơ bản và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh;

- Công tác Khoa học, kỹ thuật của ngành;

- Công tác phòng chống lũ bão và tìm kiếm cứu nạn.

c) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động:

- Phòng Kế hoạch – Tài chính.

d) Kiêm nhiệm các chức danh:

- Phó Trưởng ban thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh;

- Phó Trưởng ban chỉ đạo Giao thông nông thôn tỉnh;

- Trưởng ban Ban chỉ đạo thực hiện pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước;

- Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự Sở Giao thông vận tải;

- Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng; Hội đồng kỷ luật của Sở;

- Trưởng ban Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở;

- Trưởng ban Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của Sở;

- Phó Chủ tịch Hội KHKT Cầu đường tỉnh Vĩnh Phúc;

Một số chức danh kiêm nhiệm khác theo yêu cầu nhiệm vụ của Sở và khi được UBND tỉnh giao.

2.  Phó giám đốc Sở:

   Đồng chí Hoàng Long Biên

Lĩnh vực phụ trách:

a) Phó Giám đốc thường trực, Thủ trưởng cơ quan văn phòng Sở, thay mặt Giám đốc điều hành hoạt động của Sở khi Giám đốc Sở đi vắng; Ký ban hành các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, trừ các văn bản thuộc thẩm quyền ký của Giám đốc;

b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

- Hành chính, quản trị, cải cách hành chính, ISO của Sở;

- Công tác thông tin, truyền thông;

- Quản lý vận tải, phương tiện và người lái;

- Đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe;

- Vận tải hành khách, hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy nội địa;

- Đăng kiểm phương tiện xe cơ giới đường bộ;

- Các nhiệm vụ khác khi Giám đốc Sở phân công.

c) Trực tiếp chỉ đạo:

- Văn phòng Sở;

- Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái;

- Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới đường bộ;

- Ban Quản lý bến xe khách Vĩnh Phúc;

- Trung tâm Đào tạo và Sát hạch lái xe;

- Trung tâm Công nghệ thông tin.

d) Kiêm nhiệm các chức danh:

- Phó Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng – Hội đồng kỷ luật của Sở;

- Phó Trưởng ban Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ của Sở;

- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự Sở Giao thông vận tải;

- Trưởng ban Ban chỉ đạo chương trình phát triển thanh niên của Sở;

- Trưởng Ban biên tập – Cổng thông tin điện tử ngành Giao thông vận tải;

- Phó Trưởng ban Ban chỉ đạo thực hiện pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước;

Một số chức danh kiêm nhiệm khác khi được Giám đốc Sở giao.

3. Phó giám đốc Sở:

Đồng chí Phùng Ngọc Tuân

Lĩnh vực phụ trách:

a) Ký ban hành các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, trừ các văn bản thuộc thẩm quyền ký của Giám đốc;

b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

- Thanh tra, bảo đảm trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ;

- Công tác thẩm định các dự án XDCB hạ tầng giao thông; 

- Quản lý hạ tầng giao thông; duy tu, sửa chữa đường bộ;

- Công tác Khoa học, kỹ thuật của ngành;

- Công tác phòng chống lũ bão và tìm kiếm cứu nạn;

- Thực hiện quản lý Ban Quản lý dự án công trình giao thông tỉnh theo quy định;

- Các nhiệm vụ khác khi Giám đốc Sở phân công.

c) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động:

- Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông;

- Thanh tra Sở; Trạm KTTT xe lưu động;

- Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông.

d) Kiêm nhiệm các chức danh:

- Trưởng ban Ban chỉ đạo thực hiện quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo TTATGT và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Phó Trưởng ban Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của Sở.

Một số chức danh kiêm nhiệm theo yêu cầu nhiệm vụ của Sở và khi được UBND tỉnh giao.

II. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI VĨNH PHÚC

1. Vị trí, chức năng

a. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về: Đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị gồm: Cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới đường bộ, cầu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn.

b. Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải.

 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải;

c) Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó Phòng quản lý đô thị hoặc Phòng kinh tế và hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý;

d) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh.

2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải;

b) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ;

2.3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

2.4. Về kết cấu hạ tầng giao thông:

a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh;

b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý;

c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;

d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: phân loại đường thủy nội địa; công bố luồng, tuyến đường thủy nội địa theo thẩm quyền; phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định của pháp luật. Chấp thuận chủ trương xây dựng cảng, bến thủy nội địa; công bố cảng thủy nội địa; cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo thẩm quyền;

 

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương, đường sắt đô thị trong phạm vi quản lý;

g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý;

h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, nhà ga đường sắt đô thị, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý.

2.5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải:

a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

d) Tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, cấp giấy phép xe tập lái của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải.

2.6. Về vận tải:

a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng và công bố bến xe, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn;

d) Quyết định theo thẩm quyền việc chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách trên tuyến cố định đường bộ và đường thủy nội địa theo quy định.

2.7. Về an toàn giao thông:

a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm, cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu;

b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông;

c) Là cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Thẩm định an toàn giao thông theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

đ) Trình UBND tỉnh ban hành quy định về tổ chức giao thông trên mạng lưới giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật.

2.8. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

2.9. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

2.10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2.11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.

2.12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.

2.13. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị và bảo vệ công trình giao thông, bảo vệ hành lang an toàn giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong phạm vi nhiệm vụ được giao; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Giao thông vận tải và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.16. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.

2.18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

3.1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định; Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở;

c) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

3.2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

a) Văn phòng (Thực hiện cả nhiệm vụ Pháp chế);

b) Thanh tra (Thực hiện cả nhiệm vụ An toàn giao thông);

fc) Phòng Kế hoạch – Tài chính;

d) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông;

đ) Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái;

e) Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông.”

3.3 Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở

a) Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe;

b) Trung tâm công nghệ thông tin;

c) Ban quản lý bến xe khách;

d) Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới (Ủy ban nhân dân tỉnh đã có Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 28/01/2016, gửi Thủ tướng Chính phủ đề nghị phê duyệt phương án thí điểm chuyển đổi thành công ty TNHH MTV);

3.4. Biên chế:

a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Giao thông vận tải được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

4. Giám đốc Sở Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức giúp việc cho Giám đốc Sở; bố trí cán bộ, công chức, viên chức của sở trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm của công chức, viên chức theo quy định của nhà nước.

 

Các tin đã đưa ngày: