Tìm hiểu về Luật Giao thông đường bộ năm 2008 (23/2008/QH12) (Phần 3)

03/11/2021

Từ ngày 1/7/2009, Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008 có hiệu lực thi hành, thay thế Luật Giao thông đường bộ ngày 29/6/2001. Vậy, những quy định cơ bản trong Luật Giao thông đường bộ (23/2008/QH12)là gì?

1. Luật Giao thông đường bộ quy định người tham gia giao thông:

a) Người tham gia giao thông gồm người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ;

b) Người điều khiển phương tiện gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

c) Người lái xe là người điều khiển xe cơ giới;

d) Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông; người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

2. Các quy tắc chung mà người tham gia giao thông phải tuân theo:

Điều 9 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định quy tắc chung về giao thông đường bộ như sau:

a) Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ;

b) Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

3. Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định các hệ thống báo hiệu đường bộ, gồm:

Điều 10 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định: Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn;

a) Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông quy định như sau:

- Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng dừng lại;

- Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi;

- Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điểu khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

b) Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:

- Tín hiệu xanh là được đi;

- Tín hiệu đỏ là cấm đi;

- Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

c) Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau:

- Nhóm Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

- Nhóm Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

- Nhóm Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;

- Nhóm Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

- Nhóm Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

d) Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại;

đ) Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ được đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm để hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường;

e) Rào chắn được đặt ở nơi đường bị thắt hẹp, đầu cầu, đầu cống, đầu đoạn đường cấm, đường cụt không cho xe, người qua lại hoặc đặt ở những nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi lại;

g) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về báo hiệu đường bộ.

3. Quy định việc chấp hành báo hiệu đường bộ của người tham gia giao thôngtrong Luật Giao thông đường bộ:

Điều 11 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

a) Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ;

b) Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;

c) Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời;

d) Tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;

đ) Những nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, nếu thấy người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường thì phải giảm tốc độ, nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường bảo đảm an toàn.

4. Quy định tốc độ và khoảng cách các xe trong Luật Giao thông đường bộ:

Điều 12 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

a) Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo;

b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ;

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý;

Điều 6, 7, 8, 9Thông tư số 91/2015/TT-BGTVTngày 31/12/2015 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, trong đó quy định:

a) Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cưđược quy định như sau:

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới (Trừ các xe: xe máy chuyên dùng, xe gắn máy - kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự trên đường bộ)

60

50

 

b) Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) được quy định như sau:

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt); ôtô tải có tải trọng đến 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ôtô buýt); ôtô tải có tải trọng trên 3,5 tấn.

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác.

60

50

 

        c) Đối với các xe: xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc): tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40km/h;

d) Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc: Người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ. Tốc độc tối đa cho phép khai thác trên cao tốc không vượt quá 120km/h.

Điều 11, 12 Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT quy định về giữ khoảng cách tối thiểu an toàn giữa hai xe:

a) Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo;

b) Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường:

- Khi mặt đường khô ráo thì khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:

Tốc độ lưu hành (km/h)

Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)

>60

35

80

55

100

70

120

100

- Khi điều khiển xe chạy tốc độ từ 60 km/h trở xuống, trong khu vực đông đô thị, đông dân cư, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tuỳ thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn.

- Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn khoảng cách an toàn ghi trên biển báo hoặc quy định.

Đinh Quang Hòa - VP ban ATGT

Các tin đã đưa ngày: